Thận ứ nước
Tỷ lệ :
• 1 trong 500 trẻ sinh.
Chẩn đoán trên siêu âm:
• Giãn hệ thống ống góp của thận, có thể quan sát trên mặt cắt ngang bụng tiêu chuẩn, niệu quản và bàng quang bình thường.
• Đường kính trước sau của bể thận là cơ sở để phân độ nặng của tình trạng này.
Nhẹ (chỉ có bể thận): 4-7 mm ở quý 2,; 7-9 mm ở quý 3.
Vừa (bể thận và đài thận): 8-10 mm ở quý 2; 10-15 mm ở quý 3.
Nặng (vỏ thận): trên 10 mm ở quý 2; trên15 mm ở quý 3.
Các bất thường kèm theo:
• Bất thường nhiễm sắc thể: nguy cơ thấp nếu đơn thuần.
• Bất thường thận đối bên: thận đa nang, thận lạc chỗ, bất sản thận.
• Hội chứng kèm theo thường gặp trong 5% trường hợp.
Khảo sát:
• Siêu âm khảo sát chi tiết (đặc biệt là thận đối bên).
• Nhiễm sắc đồ có thể đặt ra nếu có thêm dấu chỉ điểm khác.
Theo dõi:
• Siêu âm mỗi 4 tuần để theo dõi sự tiến triển của thận ứ nước và đánh giá lượng dịch ối.
Chỉ định sinh:
• Chăm sóc thai kỳ và sinh theo tiêu chuẩn.
Tiên lượng:
• Trong đa số trường hợp, tình trạng này thường duy trì ổn định hoặc thoái triển trong thời kỳ sơ sinh. Khoảng 20% trường hợp có thể có hẹp khúc nối bể thận niệu quản hoặc trào ngược bàng quang niệu quản cần phải theo dõi sau sinh và khả năng phải phẫu thuật. Thận ứ nước trung bình thường tiến triển và hơn 50% trường hợp cần phải phẫu thuật trong 2 năm đầu đời.
Nguy cơ tái diễn:
• Đơn thuần: Không tăng nguy cơ tái diễn.
RepeatPlaySeek00:00Current time00:43
RepeatPauseSeek00:09Current time

source: https://otrasnoviaxeiro.com/

Xem thêm các bài viết về Kinh Doanh: https://otrasnoviaxeiro.com/category/suc-khoe/

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *